Số: 2338/SGDĐT-GDTH V/v Hướng dẫn thực hiện phong trào “Vở sạch-Chữ đẹp”năm học 2009-2010 Cấp Tiểu học.

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Chí Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:06' 30-09-2011
Dung lượng: 14.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
UBND TỈNH SÓC TRĂNG   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2338/SGDĐT-GDTH               Sóc Trăng, ngày 28 tháng 8 năm 2009
V/v Hướng dẫn thực hiện phong trào
“Vở sạch-Chữ đẹp”năm học 2009-2010
Cấp Tiểu học.
Kính gửi: Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố.
Thực hiện hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2009-2010 của Vụ Giáo dục Tiểu học, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhằm thống nhất trong công tác quản lý và đẩy mạnh phong trào “Vở sạch - Chữ đẹp” ở cấp tiểu học theo Quyết định số 31/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 14/02/2002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ban hành mẫu chữ viết trong trường tiểu học. Sở Giáo dục-Đào tạo quy định thực hiện phong trào “Vở sạch - Chữ đẹp” cấp tiểu học năm học 2009-2010 như sau:
Quy định về Vở viết tối thiểu của học sinh để kiểm tra, đánh giá “Vở sạch - Chữ đẹp”

TT
Tên vở
Số lượng Vở tối thiểu của mỗi HS (quyển)



Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5

1
Học vần (Tập đọc)
1





2
Tập viết (Luyện viết)
1
1
1
1
1

3
Toán
1
1
1
1
1

4
Tập làm văn

1
1
1
1

5
Luyện từ và câu

1
1
1
1

6
Chính tả

1
1
1
1

7
Lịch sử & Địa lý



1
1

Tổng cộng
3
5
5
6
6


2. Quy định các loại Sách vở bài tập
Các loại Sách vở bài tập chỉ dùng để học sinh làm bài tập bổ sung cho từng cá nhân theo nhu cầu rèn luyện hoặc nâng cao. Không được phép thay thế Sách vở bài tập bằng các loại vở ghi bài làm của học sinh.
3. Quy định Tiêu chí đánh giá: “Vở sạch-Chữ đẹp”
3.1. Giữ vở sạch: 10 điểm.
3.1.1. Về hình thức (6 điểm)
a. Vở (5 điểm)
- Sạch sẽ, không bong (tróc) bìa (1 điểm).
- Không quăn mép (1 điểm).
- Không bị xé (1 điểm).
- Không ghi cách quảng (1 điểm).
- Không bỏ giấy thừa (1 điểm).
b. Nhãn (1 điểm)
Dán ngay ngắn, ở giữa hoặc góc bên phải (bên trái) của vở. Ghi nhãn rõ ràng, đẹp.
3.1.2. Về nội dung (4 điểm)
- Không vẽ, viết bậy trong vở hoặc bìa vở (0,5 điểm).
- Ghi đầy đủ bài học (2 điểm).
- Ghi đúng vở (0,5 điểm).
- Chữ viết cẩn thận, sạch sẽ, không tẩy, xóa (1 điểm).
3.2. Rèn chữ đẹp (10 điểm)
3.2.1. Về nội dung
a. Đối với lớp 1 (8 điểm)
- Viết các chữ cái, vần, từ ứng dụng đúng quy định về: kiểu chữ, cỡ chữ nhỏ (lớn) theo từng thời điểm. Lưu ý: Thi viết chữ đẹp cấp tỉnh sẽ thực hiện cỡ chữ nhỏ (3 điểm).
- Chữ viết liền nét, liền mạch, cân đối (1 điểm).
- Đúng khoảng cách các con chữ (2 điểm).
- Đặt dấu thanh đúng vị trí (1 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, đẹp, sáng sủa (1 điểm).
b. Đối với lớp 2 đến lớp 5 (8 điểm)
- Viết chữ hoa, chữ thường đúng quy định về: kiểu chữ, cỡ chữ. Thi viết chữ đẹp cấp tỉnh sẽ thực hiện cỡ chữ nhỏ (3 điểm).
- Chữ viết liền nét, liền mạch, cân đối (1điểm).
- Đúng khoảng cách các con chữ (2 điểm).
- Đặt dấu thanh đúng vị trí (1 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, đẹp, sáng sủa (1 điểm).
3.2.2. Về hình thức (2 điểm)
- Sạch sẽ, sáng sủa, không tẩy xoá, không dùng bút xoá (0,5 điểm).
- Không sai lỗi chính tả (0,5 điểm).
- Biết trình bày các đề mục như: Tên bài, tên tác giả ... đẹp, rõ ràng, cân đối (0,5 điểm).